Home / Hướng dẫn thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Hướng dẫn thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

7 Tháng mười một, 2025 125 lượt xem Tin tức
huong-dan-thanh-lap-doanh-nghiep-fdi-tai-viet-nam

Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng khẳng định vị thế là điểm đến hấp dẫn cho dòng vốn đầu tư quốc tế, thành lập doanh nghiệp FDI đang trở thành bước đi chiến lược của nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, để triển khai thành công một dự án FDI, việc nắm rõ quy định pháp lý và quy trình thực hiện là yếu tố then chốt. Điều này không chỉ giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật Việt Nam.

Tham khảo hướng dẫn thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong bài viết dưới đây của OTIS LAWYERS nhé!

Doanh nghiệp FDI là gì?

huong-dan-thanh-lap-doanh-nghiep-fdi-tai-viet-nam
Ảnh minh họa – Doanh nghiệp FDI là gì?

Doanh nghiệp FDI (Foreign Direct Investment) được hiểu là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nhà đầu tư nước ngoài. Tùy vào tỷ lệ sở hữu và hình thức góp vốn, doanh nghiệp FDI có thể là:

  • Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
  • Doanh nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài;
  • Doanh nghiệp Việt Nam có cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài từ 51% trở lên (hoặc có yếu tố chi phối).

Trong phạm vi bài viết này, OTIS sẽ tập trung hướng dẫn quy trình thành lập doanh nghiệp FDI với 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Để thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần phải trải qua hai giai đoạn chính:

  • Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC);
  • Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC). 

Sau khi hoàn thành 2 thủ tục trên, doanh nghiệp FDI về cơ bản sẽ được coi là thành lập thành công.

>>> Xem thêm: Thành lập doanh nghiệp FDI tại Hà Nội nên nộp hồ sơ trực tiếp hay trực tuyến?

Hồ sơ xin cấp IRC

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư
  • Các tài liệu khác theo yêu cầu (nếu có).

>>> Xem thêm: Hướng dẫn xin giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cho nhà đầu tư FDI

Hồ sơ xin cấp ERC

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, trong đó nêu rõ loại hình doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ và thông tin của người đại diện theo pháp luật.
  • Điều lệ công ty có chữ ký của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập.
  • Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần).
  • Bản sao hợp lệ của các giấy tờ pháp lý như hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của các thành viên góp vốn.
  • Bản sao Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư (IRC) đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Quy trình thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

huong-dan-thanh-lap-doanh-nghiep-fdi-tai-viet-nam
Ảnh minh họa – Quy trình thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Bước 1: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư doanh nghiệp nộp hồ sơ tới Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính để cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế;

Bước 3: Mở tài khoản chuyển vốn đầu tư trực tiếp

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà đầu tư nước ngoài cần góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Do đó, ngay sau khi thành lập công ty nhà đầu tư cần tiến hành mở tài khoản chuyển vốn đầu tư trực tiếp.

Bước 4: Hoàn thành các thủ tục sau thành lập công ty

Nhà đầu tư tiến hành các thủ tục cần làm sau khi thành lập công ty như: Khắc con dấu công ty, treo biển công ty, đăng ký tài khoản, mua chữ số, đăng ký khởi tạo hóa đơn điện tử từ máy tính tiền, kê khai thuế…

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam của OTIS LAWYERS

Việc thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam không chỉ là một thủ tục pháp lý, mà còn là bước khởi đầu quan trọng cho sự phát triển bền vững của nhà đầu tư nước ngoài. Với hệ thống pháp luật đang dần minh bạch và nhiều chính sách ưu đãi, Việt Nam hứa hẹn tiếp tục là điểm đến lý tưởng cho các dự án FDI quy mô lớn.

Nếu bạn đang tìm kiếm một đối tác pháp lý uy tín, chuyên nghiệp  – hãy để OTIS LAWYERS đồng hành cùng bạn.

Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn ban đầu miễn phí

CÔNG TY LUẬT TNHH OTIS VÀ CỘNG SỰ

  • Địa chỉ văn phòng: Tầng 2, Tòa CT3, Khu đô thị Yên Hòa Park View, Số 3 đường Vũ Phạm Hàm, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
  • Email: info@otislawyers.vn
  • Hotline: (+84)987 748 111
  • Kakaotalk ID: azlaw84
  • Wechat ID: OtisLawyers

 

.
.
.
.
.