Home / BẢN TIN PHÁP LUẬT (14/03/2026 ~ 20/03/2026): Sửa đổi quy định về miễn, giảm tiền thuê đất

BẢN TIN PHÁP LUẬT (14/03/2026 ~ 20/03/2026): Sửa đổi quy định về miễn, giảm tiền thuê đất

23 Tháng 3, 2026 252 lượt xem Tin tức

OTIS LAWYERS xin gửi đến bạn đọc bản tin pháp luật  14/03/2026 ~ 20/03/2026. Những chính sách mới, những cập nhật về tình hình kinh tế – xã hội nói chung. Và thông tin về lĩnh vực pháp luật nói riêng sẽ được chúng tôi tổng hợp trong bản tin pháp luật 14/03/2026 ~ 20/03/2026 dưới đây.

Cá nhân kinh doanh trên 500 triệu đồng/năm bắt buộc nộp thuế từ 2026

Ngày 05/3/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đồng thời triển khai theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Theo quy định mới, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm bắt buộc phải nộp thuế TNCN từ năm 2026. Doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế nhưng vẫn phải thông báo với cơ quan thuế. Về phương pháp tính thuế, cá nhân kinh doanh có thể áp dụng một trong hai phương pháp:
(1) Tính theo doanh thu (áp dụng từ 500 triệu – 3 tỷ đồng/năm): Thuế TNCN = Thuế suất × Doanh thu. Thuế suất dao động 0,5% – 5% tùy lĩnh vực (như thương mại, dịch vụ, cho thuê tài sản, nội dung số,…)
(2) Tính theo thu nhập: Thuế TNCN = Thuế suất × (Doanh thu – Chi phí). Thuế suất áp dụng:
– 15%: doanh thu từ 500 triệu – 3 tỷ (nếu lựa chọn)
– 17%: từ 3 – 50 tỷ
– 20%: trên 50 tỷ
Phương pháp tính thuế phải duy trì ổn định ít nhất 2 năm; nếu doanh thu vượt 3 tỷ đồng thì năm sau chuyển sang phương pháp tính theo thu nhập. Ngoài ra:
– Nếu doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên, phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn từ máy tính tiền kết nối dữ liệu;
– Phải thông báo địa điểm kinh doanh trong vòng 10 ngày làm việc khi có thay đổi (thành lập, điều chỉnh, tạm ngừng, chấm dứt);
– Cơ quan thuế sẽ phản hồi sau khi tiếp nhận thông báo.

Hướng dẫn mới về trường hợp nhân viên ứng tiền mua hộ hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp

Thông tư 20/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP) đã quy định cụ thể hồ sơ đối với khoản chi do nhân viên ứng tiền mua hộ hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp. Theo điểm b khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC, đối với trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ để xác định chi phí được trừ bao gồm:
– Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ;
– Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp;
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Ngoài ra, đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nhưng tại thời điểm ghi nhận chi phí doanh nghiệp chưa thực hiện thanh toán thì vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hợp đồng mua bán và biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ; tuy nhiên khi thực hiện thanh toán sau đó, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo tính hợp lệ của khoản chi theo quy định.
Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định về trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân, theo đó hồ sơ để xác định chi phí được trừ bao gồm hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê. Trường hợp hợp đồng thuê quy định tiền thuê chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì phần thuế nộp thay này cũng được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ chứng từ nộp thuế.

Sửa đổi quy định về miễn, giảm tiền thuê đất

Ngày 17/3/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 21/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 80/2021/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 17/3/2026. Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến việc miễn, giảm tiền thuê đất và kinh phí ủy nhiệm thu, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thuê đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Thông tư sửa đổi Điều 59 của Thông tư 80/2021/TT-BTC, quy định chi tiết về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất trong các trường hợp cụ thể như: thiên tai, hỏa hoạn, sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc người khuyết tật. Hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị, biên bản xác định thiệt hại, bản sao quyết định cho thuê đất, và các tài liệu chứng minh khác. Đặc biệt, nếu các giấy tờ đã được tích hợp trên cơ sở dữ liệu quốc gia, người thuê đất không cần nộp lại.

Thuê lao động là người sau cai nghiện ma túy, doanh nghiệp được vay vốn tối đa 2 tỷ đồng

Từ 01/5/2026, theo Quyết định 08/2026/QĐ-TTg, các cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và tạo việc làm.
(1) Về đối tượng áp dụng: nếu có sử dụng lao động là người sau cai nghiện, thì không chỉ cá nhân, chính sách còn áp dụng cho:
– Doanh nghiệp nhỏ và vừa;
– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
– Tổ hợp tác, hộ kinh doanh…
(2) Về điều kiện vay vốn: Cơ sở sản xuất, kinh doanh phải đáp ứng:
– Hoạt động hợp pháp;
– Có ít nhất 10% lao động là người sau cai nghiện, có hợp đồng lao động (trừ một số trường hợp hộ kinh doanh);
– Người lao động thuộc danh sách quản lý của Công an cấp xã hoặc có quyết định quản lý sau cai nghiện (trong thời hạn tối đa 10 năm);
– Có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi.
(3) Về mức vay và điều kiện tài chính:
– Mức vay tối đa: 2 tỷ đồng/cơ sở;
– Không vượt quá 200 triệu đồng/người lao động;
– Thời hạn vay tối đa: 10 năm (120 tháng);
– Lãi suất: áp dụng theo mức cho vay hộ nghèo từng thời kỳ;
– Lãi suất quá hạn: bằng 130% lãi suất vay.
(4) Về nghĩa vụ bảo đảm: Khoản vay trên 200 triệu đồng phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định.

Công văn 33/TMĐT-QLT3: Dịch vụ logistics thực hiện ở nước ngoài không chịu thuế GTGT

Ngày 06/3/2026, Chi cục Thuế Thương mại điện tử ban hành Công văn 33/TMĐT-QLT3 làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động logistics có yếu tố nước ngoài. Theo hướng dẫn, căn cứ Luật Thuế GTGT 2024, đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ được sử dụng tại Việt Nam. Do đó, dịch vụ logistics thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài, dù ký hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam. Đối với vận tải quốc tế, Công văn khẳng định được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện, bao gồm các hoạt động:
– Vận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài;
– Từ nước ngoài vào Việt Nam;
– Hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài.
Đáng chú ý, trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế có kèm chặng nội địa, toàn bộ hoạt động vẫn được xác định là vận tải quốc tế. Tuy nhiên, để áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện như:
– Có hợp đồng vận chuyển quốc tế hợp lệ (đối với hành khách là vé);
– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (trừ một số trường hợp cá nhân).
Ngược lại, một số dịch vụ dù có yếu tố nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0%, như: cho thuê kho bãi, văn phòng; dịch vụ khách sạn; vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống,… Đối với dịch vụ logistics thực hiện tại Việt Nam, nếu không thuộc diện không chịu thuế hoặc không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% thì áp dụng thuế suất GTGT 10%, bao gồm cả dịch vụ cung cấp qua nền tảng số và thương mại điện tử.

Thuế TP Hà Nội lưu ý nội dung quan trọng khi quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2025

Ngày 06/3/2026, Thuế TP Hà Nội ban hành Công văn 6089/HAN-CNTK hướng dẫn và lưu ý các nội dung quan trọng khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2025.
(1) Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng: Kỳ quyết toán thuế năm 2025 vẫn tiếp tục áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, cụ thể:
– 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) đối với người nộp thuế;
– 4,4 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.
(2) Đối tượng phải quyết toán thuế
– Tổ chức trả thu nhập: phải quyết toán thuế TNCN cho toàn bộ thu nhập đã chi trả và thực hiện quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền.
– Cá nhân được ủy quyền khi:
o Có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi;
o Có thu nhập vãng lai không quá 10 triệu đồng/tháng và đã khấu trừ 10%.
– Cá nhân tự quyết toán khi:
o Có thu nhập từ 2 nơi trở lên;
o Có thu nhập từ nước ngoài hoặc chưa khấu trừ thuế;
o Là người nước ngoài kết thúc làm việc tại Việt Nam;
o Có số thuế nộp thừa cần hoàn/bù trừ.
(3) Hồ sơ quyết toán thuế
– Đối với tổ chức:
o Mẫu 05/QTT-TNCN – Tờ khai quyết toán thuế TNCN;
o Mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN – Bảng kê cá nhân tính thuế theo biểu lũy tiến;
o Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN – Bảng kê cá nhân tính thuế theo thuế suất toàn phần;
o Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN – Bảng kê người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.
– Đối với cá nhân:
o Mẫu 02/QTT-TNCN – Tờ khai quyết toán thuế TNCN;
o Mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN – Phụ lục giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc;
o Chứng từ khấu trừ thuế hoặc chứng từ nộp thuế liên quan (nếu có).
(4) Thời hạn nộp hồ sơ
– Tổ chức trả thu nhập: chậm nhất 31/3/2026;
– Cá nhân tự quyết toán: chậm nhất 04/5/2026.
Trường hợp cá nhân nộp thừa thuế thì không bắt buộc nộp đúng hạn. Việc chậm nộp có thể bị xử phạt theo quy định.

Phê duyệt Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026-2030

Ngày 16/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 433/QĐ-TTg phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026-2030. Theo Đề án ban hành kèm theo Quyết định 433/QĐ-TTg, doanh nghiệp nhỏ và vừa là trung tâm của quá trình chuyển đổi số, trong khi Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, dẫn dắt và hỗ trợ. Các chính sách hỗ trợ được triển khai linh hoạt theo nhu cầu và mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp, ưu tiên các giải pháp như quản trị số, hóa đơn điện tử, thương mại điện tử và an ninh mạng. Mục tiêu đến năm 2030 ít nhất 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ chuyển đổi số, trong đó 300.000 doanh nghiệp được hỗ trợ ứng dụng nền tảng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo. Đồng thời hình thành 200 doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu biểu về chuyển đổi số trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, logistics, tài chính, giáo dục và du lịch. Đề án cũng đặt mục tiêu phát triển mạng lưới ít nhất 500 tổ chức, cá nhân tư vấn chuyển đổi số, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng lộ trình chuyển đổi số, tiếp cận các nền tảng công nghệ, đào tạo kỹ năng số và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.

Trên đây là bản tin pháp luật 14/03/2026 ~ 20/03/2026. Về những thông tin, tin tức cập nhật mới nhất về tình hình kinh tế – xã hội nói chung và pháp luật nói riêng. Hy vọng bản tin của OTIS LAWYERS sẽ mang lại cho bạn đọc những thông tin hữu ích. Xin chân thành cảm ơn!

Mọi ý kiến thắc mắc cần giải đáp và đóng góp xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH OTIS VÀ CỘNG SỰ

  • Địa chỉ văn phòng: Tầng 3, Phòng 305, Tòa NHS Complex Office, P. Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
  • Email: info@otislawyers.vn
  • Hotline: (+84)987 748 111
  • Kakaotalk ID: azlaw84
  • Wechat ID: OtisLawyers

 

.
.
.
.
.